Theo Điều 2 Nghị định 346/2025/NĐ-CP, những đối tượng phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải bao gồm:
- Nước thải công nghiệp
Toàn bộ nước thải phát sinh từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, các khu hoặc cụm công nghiệp (gọi chung là cơ sở) khi xả vào nguồn tiếp nhận theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, trừ các trường hợp đã nộp giá dịch vụ thoát nước theo pháp luật về giá, pháp luật về thoát nước và xử lý nước thải, hoặc thuộc diện miễn phí theo quy định.
- Nước thải sinh hoạt
Bao gồm nước thải sinh hoạt trực tiếp hoặc phát sinh từ các cơ sở kinh doanh, dịch vụ được quản lý như nước thải sinh hoạt theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Bao gồm nước thải phát sinh từ các cơ sở sử dụng nước từ hệ thống cung cấp nước sạch, với tổng lượng trung bình năm dưới 20 m³/ngày (tương đương 7.300 m³/năm).
Lưu ý: Các cơ sở đã nộp giá dịch vụ thoát nước hoặc thuộc diện miễn phí theo quy định sẽ không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

Tại Điều 5 Nghị định 346/2025/NĐ-CP quy định Miễn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trong các trường hợp sau:
(1) Nước xả ra từ nhà máy thủy điện bao gồm nước xả ra từ tua bin phát điện của nhà máy thủy điện lấy từ đập, hồ chứa của nhà máy, không qua bất kỳ công đoạn sản xuất, vận hành nào có khả năng gây ô nhiễm (không bao gồm nước thải từ sinh hoạt, từ hoạt động bảo dưỡng, sửa chữa, vệ sinh công trình và hoạt động cơ khí, kỹ thuật, tổ chức, vận hành khác của nhà máy có tiếp xúc với chất gây ô nhiễm).
(2) Nước thải từ nước biển dùng vào sản xuất muối.
(3) Nước thải sinh hoạt của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở địa bàn cấp xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật đầu tư; nước thải sinh hoạt của tổ chức (trừ cơ sở pht sinh tổng lượng nước thải trung bình từ 20 m3 /ngày (tương ứng với 7.300 m3 /năm) trở lên), hộ gia đình, cá nhân ở địa bàn chưa có hệ thống cung cấp nước sạch hoặc tự khai thác nước để sử dụng.
(4) Nước trao đổi nhiệt theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
(5) Nước thải từ nước mưa tự nhiên chảy tràn.
(6) Nước thải từ phương tiện đánh bắt thủy sản, hải sản.
(7) Nước thải của hệ thống xử lý nước thải tập trung đô thị theo quy định của pháp luật về thoát nước và xử lý nước thải và nước thải của hệ thống thoát nước và xử lý nước thải của khu chung cư cao tầng, cụm chung cư, khu dân cư tập trung theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
(8) Nước thải từ hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản.
(9) Nước thải từ hoạt động sản xuất, chế biến của cơ sở được tái sử dụng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
(10) Nước thải từ hoạt động nuôi trồng thủy sản, hải sản.
So với quy định tại Nghị định 53/2024/NĐ-CP, thì NĐ 346 đã bổ sung thêm 5 trường hợp mới về trường hợp miễn phí nộp phí
- Nước thải từ nước biển dùng vào sản xuất muối.
- Nước thải sinh hoạt của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở địa bàn cấp xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật đầu tư; nước thải sinh hoạt của tổ chức (trừ cơ sở phát sinh tổng lượng nước thải trung bình từ 20 m3 /ngày (tương ứng với 7.300 m3 /năm) trở lên) ở địa bàn chưa có hệ thống cung cấp nước sạch hoặc tự khai thác nước để sử dụng.
- Nước thải từ hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản.
- Nước thải từ hoạt động sản xuất, chế biến của cơ sở được tái sử dụng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Nước thải từ hoạt động nuôi trồng thủy sản, hải sản.
Nguồn: Luatvietnam.vn
Qúy doanh nghiệp có nhu cầu tư vấn và thực hiện hồ sơ môi trường xin vui lòng liên hệ trực tiếp qua Hotline: 0987.99.37.98